Stop

Nước mắt nhân tạo và những kiến thức cơ bản cần biết

Nước mắt nhân tạo là một sự thay thế lý tưởng cho nước mắt tự nhiên giúp giảm thiểu các vấn đề do thiếu nước mắt gây ra như khô mắt, mỏi mắt, đau rát mắt. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại nước mắt nhân tạo khác nhau khiến cho người dùng khó khăn trong việc lựa chọn loại nước mắt nhân tạo phù hợp với tình trạng bản thân. 

Do vậy, bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu sâu hơn về nước mắt nhân tạo, thành phần và công dụng của nước mắt nhân tạo để từ đó có thể dễ dàng lựa chọn được loại nước mắt nhân tạo phù hợp nhất.

Nước mắt nhân tạo

Nước mắt nhân tạo là gì?

Như các bạn đã biết, mắt chúng ta thường có một màng nước mắt rất mỏng bao phủ và bảo vệ bề mặt nhãn cầu, còn được gọi là phim nước mắt. Nó có vai trò làm sạch mắt, diệt khuẩn, đảm bảo cho giác mạc được trong suốt, ngăn ngừa sự mất nước của niêm mạc, giúp mắt không bị khô và tổn thương. Màng phim nước mắt có cấu trúc 3 lớp rất mỏng và bao phủ trước giác mạc và kết mạc nhãn cầu. Khi lớp màng này bị rối loạn, nước mắt giảm đi về chất lượng hoặc số lượng dẫn đến tình trạng khô mắt.

Khi bị khô mắt, bạn sẽ cảm đau rát mắt, cộm mắt, khó khăn trong việc nhắm và mở mắt, đặc biệt là khá nhạy cảm với ánh sáng. Trong những trường hợp này, cần dùng nước mắt nhân tạo để bổ sung nước, cung cấp đủ độ ẩm cần thiết cho nhãn cầu và bảo vệ nhãn cầu mắt.

Như vậy, nước mắt nhân tạo được hiểu đơn giản là thuốc nhỏ mắt được sử dụng để giảm khô mắt, giảm kích ứng mắt và bảo vệ mắt. Nước mắt nhân tạo thường có pH và tính chất tương tự với nước mắt tự nhiên, giúp điều chỉnh độ ẩm cho mắt trong các trường hợp như khô mắt, đeo kính áp tròng, thường xuyên tiếp xúc với khói bụi. Đồng thời, nước mắt nhân tạo còn có tác dụng hạn chế sự bốc hơi của nước mắt và bảo vệ bề mặt nhãn cầu mắt.

Nước mắt nhân tạo có vai trò gì? 

Nước mắt nhân tạo giúp điều chỉnh độ ẩm cho mắt, hạn chế sự bốc hơi của nước mắt tự nhiên do đó giúp bảo vệ mắt.

Nước mắt nhân tạo là thuốc dùng để thay thế nước mắt tự nhiên được bác sĩ khuyên dùng trong các trường hợp có nguy cơ cao bị khô mắt như nhân viên văn phòng, người cao tuổi, người đeo kính áp tròng, sau mổ Lasik …

Nước mắt nhân tạo giúp bao phủ, bảo vệ mắt và phục hồi tổn thương: Một số nước mắt nhân tạo có thành phần thúc đẩy nhanh quá trình lành lại của các tế bào bề mặt của mắt. Thành phần HP-guar trong nước mắt nhân tạo có khả năng cải thiện độ ẩm của các tế bào dễ bị tổn thương do tình trạng khô mắt, do đó thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi tổn thương của các tế bào bề mặt mắt.

Thành phần của nước mắt nhân tạo

Nước mắt nhân tạo có thành phần chính là hydrogel – chất có tác dụng giữ ẩm và bôi trơn bề mặt nhãn cầu. Ngoài ra, trong nước mắt nhân tạo còn có các thành phần khác như chất bảo quản, chất tạo hệ đệm, chất làm tăng thời gian lưu trữ trên bề mặt nhãn cầu, tăng độ nhớt, glycerin, muối magie, muối kẽm, muối borat, chất kháng khuẩn nhẹ… 

Tuy gọi là nước mắt nhân tạo nhưng đến nay chưa thật sự có chế phẩm nào giống như nước mắt tự nhiên. Vì vậy, nhóm thuốc nước mắt nhân tạo còn được gọi là các thuốc bôi trơn bề mặt nhãn cầu.

Hydrogel

Là thành phần chính để hạn chế sự bốc hơi của nước mắt tự nhiên và khiến nước mắt nhân tạo lưu trữ lâu hơn trên bề mặt nhãn cầu. Với bản chất là polymer, hydrogel hút nước, giữ nước và duy trì độ ẩm trên bề mặt nhãn cầu, tránh tình trạng khô mắt. Ngoài ra, hydrogel còn có tác dụng thúc đẩy quá trình lành vết thương biểu mô giác mạc và phòng ngừa bệnh khô giác mạc. Một số hydrogel thường gặp là: Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC), carboxymethylcellulose (CMC), polyethylene glycol, hyaluronic acid, carbomer, glycerin…

Chất bảo quản

Chất bảo quản là chất để bảo vệ dược chất không bị nhiễm các vi sinh vật sau khi mở nắp lọ thuốc. Nếu nhỏ mắt kéo dài, một số chất bảo quản có thể gây tổn thương các tế bào ở bề mặt nhãn cầu, gây khô mắt. Do đó, khi lựa chọn nước mắt nhân tạo, nên dùng những loại không có chất bảo quản hoặc có chứa chất bảo quản không gây tổn thương mắt.

Dựa trên chất bảo quản, nước mắt nhân tạo có 3 loại: Nước mắt nhân tạo có chất bảo quản, nước mắt nhân tạo có chất bảo quản không độc với bề mặt nhãn cầu và nước mắt nhân tạo không có chất bảo quản

Các chất bảo quản thường gặp trong nước mắt nhân tạo

Benzalkonium chloride (BAK) 0,005% – 0,01%: Là chất bảo quản rất thông dụng, cơ chế diệt khuẩn là phá vỡ màng tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên, BAK phá vỡ biểu mô giác mạc, tăng tính thấm giác mạc nên nếu dùng kéo dài sẽ gây tích luỹ BAK trên bề mặt nhãn cầu, phá vỡ cấu trúc lipid và làm mất tính bền vững của màng phim nước mắt. Do đó, đối với những người cần dùng nước mắt nhân tạo thường xuyên như người cao tuổi, sau mổ lasik, nhân viên văn phòng tiếp xúc với máy tính thường xuyên, người đeo kính áp tròng,… không nên lựa chọn nước mắt nhân tạo có chứa chất bảo quản BAK.

Cetrimonium chloride: Có tác dụng sát khuẩn tốt, tuy nhiên chất này gây sừng hóa, thẩm lậu viêm vùng rìa và giữa biểu mô, nhu mô kết mạc.

Chất bảo quản thế hệ mới là genaqua (sodium perborate), purite, polyquad (Polyquaternium -1): Đặc điểm của chất bảo quản thế hệ mới là ít gây hại trên bề mặt nhãn cầu, phân tách thành nước và oxy hoặc phức hợp ion có sẵn trong phim nước mắt. 

Một số thành phần khác:

Thành phần kết dính sinh học, ví dụ HP Guar (Hydroxypropyl guar) với tác dụng tăng độ nhớt của nước mắt; tăng thời gian lưu trữ trên bề mặt nhãn cầu…

Muối lactat, borat, kali, calci, magnesi, natri, kẽm, glycerin… để tạo hệ đệm và cũng là những thành phần có trong nước mắt tự nhiên.

Khi nào cần sử dụng nước mắt nhân tạo?

Khi bị bệnh khô mắt do thiếu hụt hoặc không ổn định bất cứ một thành phần nào của phim nước mắt hoặc sự tương tác không tốt giữa lớp nhầy với màng tế bào biểu mô kết – giác mạc, gây ra sự biến đổi cấu trúc và chức năng bề mặt nhãn cầu.

Những đối tượng có nguy cơ cao bị khô mắt: người thường xuyên dùng máy tính, người cao tuổi, người đeo kính áp tròng, người mắc bệnh lý về mắt, người làm việc ở môi trường có nhiều khói bụi, nắng và gió,…

 

*Lưu ý: Để điều trị khô mắt, cần điều trị nguyên nhân gây khô mắt và phối hợp với nước mắt nhân tạo để thay thế một phần nước mắt tự nhiên.

Những lưu ý khi sử dụng nước mắt nhân tạo

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại nước mắt nhân tạo, vì vậy việc lựa chọn được nước mắt nhân tạo phù hợp là điều rất cần thiết. Là người dùng, bạn nên chọn loại nước mắt nhân tạo không chứa chất bảo quản hoặc chứa chất bảo quản thế hệ mới không gây tổn thương mắt. Đặc biệt, trong những trường hợp cần sử dụng nước mắt nhân tạo thường xuyên, lâu dài như người cao tuổi bị khô mắt, nhân viên văn phòng, người sau khi mổ lasik,…nên lựa chọn loại nước mắt nhân tạo đơn liều, không chất bảo quản.

Lưu ý độ nhớt của nước mắt nhân tạo càng cao thì tác dụng phụ càng lớn như mờ mắt, dính mắt lâu hơn giống như khi dùng thuốc mỡ. Điều này ảnh hưởng có thể tạo cảm giác khó chịu cho bạn, do vậy, nên dùng nước mắt nhân tạo có độ nhớt phù hợp.

Ngoài ra, bạn có thể gặp tác dụng phụ như ngứa mi mắt, kích ứng mắt, xung huyết kết mạc, viêm bờ mi, dính bờ mi, có cảm giác nóng bỏng thoáng qua…

 


Bình luận

Đánh giá bài viết:

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết xem nhiều

Bài viết mới

Cách sử dụng nước mắt nhân tạo an toàn, hợp lý

Nước mắt nhân tạo là giải pháp thay thế hoàn hảo cho nước mắt tự nhiên, có tác dụng bảo vệ, bôi trơn cho bề mặt nhãn cầu khi bị khô mắt, kích ứng mắt, hỗ trợ duy trì chức năng thị giác...
Hiện nay, việc sử dụng nước mắt nhân tạo để bảo vệ sức khỏe đôi mắt ngày càng phổ biến.  Do thường xuyên sử dụng các thiết bị điện tử, tỷ lệ bệnh nhân mắc khô mắt và gặp các vấn đề về mắt ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc lựa chọn loại nước mắt nhân tạo nào? Sử dụng ra sao để an toàn, hợp lý là vấn đề rất quan trọng.

Xem thêm